Kant - Sạn & Sỏi Đỗ Quốc Bảo

Trần Đình Thắng nhặt sạn

KỲ 2

Cát, sạn và sỏi trong bài dịch CÁCH NGÔN

Tác giả: I. KANT

Dịch giả: Đỗ Quốc-Bảo và Nguyễn Huy-Đăng

Trong Vén Mây Giữa Trời – Kỷ Yếu 300 Năm Kant Ban Chủ biên: Trần Văn Đoàn, Lưu Hồng Khanh, Bùi Văn Nam Sơn, Nguyễn Xuân Xanh.

Nxb: Hồng Đức

Năm xuất bản: 2025

Viết tắt:

ĐQB: Bản dịch “CÁCH NGÔN”

Đ: Bản gốc tiếng Đức

X: Nhận xét


Sạn chuyên môn:

  • Dịch thuật
  • Tiếng Việt

ĐQB  (tr. 200):

“… thế nên, tôi giờ đây NGOAN CỐ giữ quyết tâm không để một KÍ HIệU TÁC GIả VIếT TắT (giả danh) nào cám dỗ mình đi tìm vinh dự trong một lĩnh vực dễ dàng hơn và được ưa chuộng hơn trước khi tôi đã san bằng mảnh đất chông gai, cứng rắn của mình và KHAI MỞ nó cho công chúng XỬ LÍ.”

ĐỨC

                                “…so bleibe ich nunmehro halsstarrig bey meinem Vorsatz mich [durch] keinen Autorkützel verleiten zu lassen in einem leichteren und beliebteren Felde Ruhm zu suchen ehe ich meinen dornigten und harten Boden eben und zur Allgemeinen Bearbeitung frey gemacht habe.”

ANH (Arnulf Zweig): (Để bạn đọc tham khảo)

“…I therefore remain obstinate in my resolve not to let myself be seduced by any author’s itch into seeking fame in easier, more popular fields, until I shall have freed my thorny and hard ground for general cultivation.”

NHẬN XÉT

  1. Bạn bỏ khoảng 5 phút, đọc vài lần câu dịch của ĐQB, bạn có hiểu và cảm nhận như thế nào mặc dù đoạn này không liên quan gì triết học. Lưu ý, hãy cố đọc vài lần trước khi xem tiếp!
  2. Người Việt chẳng bao giờ ăn nói kiểu “NGOAN CỐ giữ quyết tâm…”, chữ “NGOAN CỐ” mang hàm ý tiêu cực, chẳng hạn xem định nghĩa “NGOAN CỐ” trong từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê:
    ngoan cố t. Khăng khăng giữ đến cùng, không chịu từ bỏ ý nghĩ, hành động sai trái của mình, mặc dù bị phản đối, chống đối mạnh mẽ. Thái độ ngoan cố.”
  3. “Autorkützel” được dịch là “KÍ HIệU TÁC GIả VIếT TắT”. Mặc dù, “kützel” không phải là một từ phổ biến trong tiếng Đức hiện đại, thường xuất hiện dưới dạng động từ “kitzeln” (cù lét, làm ngứa) hoặc danh từ “Kitzel” (cảm giác ngứa, sự hồi hộp, sự kích thích); “Autorkützel” ở đây, là chữ khá cổ, có lẽ chẳng ai hiểu “KÍ HIệU TÁC GIả VIếT TắT” nói riêng, qua toàn bộ đoạn văn nói chung! Tiếng Anh dịch khá đạt: “author’s itch”!
  4. “KHAI MỞ”, cứ như khai mở luân xa, khai mở huyệt đạo, khai mở lô đất để bán!
  5. “[KHAI MỞ nó cho công chúng] XỬ LÍ”: cụm này, dựa vào “…mảnh đất…”, có lẽ chỉ có thể hiểu: “khai mở lô đất để bán”, “XỬ LÍ” vì thế, là “xây nhà”, “phân lô”, “xây dựng chung cư”,…

KẾT LUẬN

  • Câu dịch của ĐQB rất khó hiểu, dịch cứng nhắc, cứ như tiếng Việt của người ở nước ngoài lâu năm.
  • Ý tứ câu này nếu dịch ổn thì một học sinh lớp 6 cũng có thể hiểu được, nó chẳng liên quan gì triết học. Xin mời bạn đọc tham gia dịch lại, gợi ý: có thể dùng bản tiếng Anh của Arnulf Zweig bên trên.

Leave a Reply

Sạn & Sỏi

Lặt vặt

Tác giả

300 Năm Kant A.J.Ayer AI Austin Book Hunter Bảo Tích Chalmers Cách ngôn Câu hỏi lớn Dịch Einstein Emmanuel Gặng xét Heidegger Hy Lạp IRED Kant Khoa học Kripke Logic Nagel Nguyễn Hữu Liêm Nguyễn Trung Kiên Nguyễn Xuân Xanh NXB Tri Thức Phân Tích Phật giáo Popper Quine Russell Ryle Schopenhauer Stroll Sạn Tarski Tractatus Triết học ngôn ngữ Triết học phân tích Triết học Phật giáo Triết học tâm trí Trí năng người tạo Trần Thị Điểu Trần Đình Thắng Wittgenstein Đỗ Quốc Bảo

Discover more from Triết Vui

Subscribe now to keep reading and get access to the full archive.

Continue reading